Smartphone đã thực sự trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Thực tế, bạn đang cầm trong tay một thiết bị cực kì mạnh mẽ: iPhone 5S vào thời điểm ra mắt đã được đánh giá là mạnh hơn cả chiếc máy tính NASA dùng để điều khiển tàu vũ trụ vào thập niêm 70. Hãy cùng Tạp Chí Điện Tử khám phá các thông số của thiết bị này qua loạt bài tìm hiểu về phần cứng smartphone, bắt đầu từ phần 1: màn hình.

1. Công nghệ màn hình

LCD là loại màn hình phổ biến nhất hiện tại. Có ưu điểm là cho độ bão hòa màu cao, cho hình ảnh sắc nét trung thực nhất, tuy nhiên độ tương phản không cao như AMOLED, hiệu ứng ca rô làm màn hình trông bị vỡ hạt, cấu tạo lớn do có nhiều thành phần, và tấm kính LCD thay thế rất đắt tiền.

TFT: là công nghệ ứng dụng trên màn hình LCD, TFT là một trong những công nghệ màn hình tốt nhất về độ nhạy và độ chuẩn màu, tuy nhiên có nhược điểm là góc nhìn không rộng, hao pin.

Super LCD: Super LCD là công nghệ giúp cho màn hình giảm đáng kể ánh sáng chói, tiết kiệm năng lượng hiệu quả hơn LCD trong khi vẫn giữ được ưu điểm hiển thị trung thực và độ bão hòa màu cao. Đây được coi là đối thủ của màn hình AMOLED. Super LCD3 sáng hơn và hiển thị tốt hơn Super LCD2.

AMOLED: Màn hình AMOLED là công nghệ được phát triển dựa trên 1 số hợp chất hữu cơ, cho hình ảnh sắc nét, tiêu thụ ít điện năng, cho màu đen chân thực hơn, độ tương phản cao, độ chi tiết và độ sâu tốt. Góc nhìn rộng, hiển thị video tốt, chịu lực cơ học tốt hơn LCD. AMOLED cũng khiến thiết bị mỏng hơn do không cần đèn nền như LCD. Hạn chế của màn hình AMOLED là hình ảnh thiếu độ mịn và hiển thị không tốt dưới ánh sáng mặt trời.

Super AMOLED: Là phiên bản mở rộng của màn hình AMOLED, thừa hưởng các ưu điểm như hình ảnh sắc nét, tiêu thụ ít điện năng, độ tương phản, chi tiết cao, độ sâu tốt và góc nhìn rộng. Màn hình này cho độ sáng tốt hơn, khắc phục được nhược điểm hiển thị dưới ánh sáng của màn hình AMOLED thường, và tiêu thụ điện còn thấp hơn nữa.

Hai ảnh trên là màn hình LCD và màn hình AMOLED (có thể nhận thấy màn hình AMOLED có màu sắc sống động hơn).

LTPS: LTPS mang đến ưu điểm thiết kế giúp viền màn hình mỏng hơn với độ phân giải và mật độ điểm ảnh cực cao với tỉ lệ màn hình 16:10, độ phân giải cao Full HD 1920×1080, giải màu rộng hơn 30% so với các thế hệ màn hình trước, độ sáng cao 400 nit.

Clear Black: Công nghệ ứng dụng trên màn hình Sony. Clearblack giúp màn hình hiển thị tốt ngoài ánh nắng. Ánh sáng cuối cùng tới mắt người xem là ánh sáng đã lọc phân cực sau khi đi qua 1 quá trình dài, điều này giúp cho màn hình hiển thị ánh sáng tốt nhất.

LED backlight: Công nghệ này giúp màn hình LCD sử dụng đèn nền chiếu sáng công nghệ LED, giúp tiết kiệm điện năng.

IPS: Là công nghệ giúp cho màn hình được hiển thị với góc nhìn rông hơn và độ tương phản lớn hơn, không bị biến đổi màu sắc khi xem ở các góc nhác nhau.

IPS-LCD: Điện thoại nổi tiếng nhất sử dụng công nghệ màn hình này là iPhone 4 của Apple. Nhưng Apple gọi màn hình iPhone 4 của họ với tên riêng là màn hình Retina (Retina Display) làm nhiều người hiểu lầm rằng Retina là loại màn hình khác. IPS là viết tắt của cụm từ “in-Plane switching”. Màn hình IPS có độ phân giải màn hình tự nhiên cao (640×960 pixel) nên có thể hiển thị hình ảnh rực rỡ và sống động.

Bên cạnh đó, thế mạnh nổi trội khác của màn hình này là có thể nhìn rõ nét ở mọi góc nhìn và tiêu hao điện tiết kiệm hơn các loại màn hình khác. Tuy nhiên, hạn chế của nó là chi phí sản xuất đắt nên ít công ty sử dụng.

Từ trái qua phải: iPhone 4 (IPS-LCD hoặc Retina theo cách gọi của Apple), HTC Desire (Super LCD) và Samsung Galaxy S (Super AMOLED). Nhìn ảnh trên có thể phần nào nhận thấy màn hình Super AMOLED sáng hơn cả nhưng màn hình IPS-LCD và Super LCD hiển thị các chi tiết rõ nét hơn.

2.Thông số màn hình

Kích thước màn hình: là số đo điều dài đường chéo, được tính bằng inch. Để so sánh diện tích màn hình, chỉ cần bình phương đường chéo. Ví dụ, một máy tính bảng 7 inch sẽ nhỏ hơn một nửa diện tích của một máy tính bảng 10 inch (49 so với 100).

Tỷ lệ màn hình so với thân: Là tỷ lệ phần màn hình so với thân máy, tỷ lệ này càng cao thì viền màn hình càng mỏng.

Độ phân giải: Là chỉ số các điểm ảnh được hiển thị trên màn hình. Có các loại mật độ điểm ảnh thông dụng như  4K: độ phân giải cao nhất hiện nay. Quad HD (QHD): độ phân giải siêu nét, gấp 4 lần HD. Full HD cho mật độ điểm ảnh rất cao 441ppi với smartphone 5inch. Độ phân giải HD là độ phân giải thông dụng nhất đối với dòng điện thoại phổ thông.

QHD: QHD là viết tắt của Quad HD, tức là gấp 4 của HD. QHD đo được ở độ phân giải 2560 x 1440 pixel, cũng từ độ phân giải này mà hình thành cái tên 2K, nó ám chỉ pixel lớn hơn 2000. Một màn hình 5.5 inch QHD có mật độ điểm ảnh khoảng 538 ppi, cao hơn nhiều so với HD và Full HD.

qHD: Chữ “q” trong “qHD” là viết tắt của từ “quarter” trong tiếng Anh có nghĩa 1/4. qHD có nghĩa là 1/4 của độ phân giải HD hoàn chỉnh (full-HD). Độ phân giải HD hoàn chỉnh là 1920×1080 pixel, như vậy qHD sẽ có độ phân giải là 960×540 pixel.

4K: 4K có 2 độ phân giải khác nhau: một là 3860 x 2160 và 4096 x 2160. Tất nhiên, cả 2 độ phân giải trên đều được viết tắt là 2160p (tương tự 720p và 1080p). Tuy nhiên về mặt kỹ thuật mà nói độ phân giải 4K chỉ tương đương với 3860 x 2160 pixel mà thôi.

Mật độ điểm ảnh: Mật độ điểm ảnh được đo bằng PPI (Pixel per inch), thông số này càng cao thì hình ảnh hiển thị trên màn hình càng sắc nét.

abcdef

LG G3 thể hiện tốt nhất trong các điện thoại

Độ phân giải và mật độ điểm ảnh của 1 số smartphone phổ biến

Tỷ lệ khung hình: Là mối quan hệ giữa chiều rộng và chiều cao của màn hình. Tỷ lệ màn hình càng nhỏ thì diện tích màn hình càng lớn với cùng một kích thước đường chéo. Ví dụ, một màn hình 10 inch có tỷ lệ 4:3 sẽ lớn hơn 12% so với màn hình 10 inch có tỷ lệ 16:9.

Độ tương phản: Tỷ lệ tương phản cho biết màn hình có thể tái tạo trung thực đến mức nào nội dung sẫm màu. Thông số này rất quan trọng khi bạn xem các nội dung sẫm màu trong môi trường ánh sáng yếu. Màn hình smartphone ít nhất nên có độ tương phản thực là 500.

Độ sáng tối đa:Độ sáng tối đa của màn hình sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng hiển thị ngoài trời nắng của smartphone, thông số này càng cao thì khả năng đó càng tốt.

sddedfs

Màu màn hình: 16 triệu màu hiện đang là tiêu chuẩn cho hầu hết các màn hình. Ý nghĩa của thông số này khác với hình dung của nhiều người vì số lượng màu lớn không có nghĩa là gam màu lớn. Nó chỉ đơn thuần là tổng số các khả năng kết hợp cường độ màu của 3 màu cơ sở: đỏ, xanh lá cây và xanh dương. Các màu cơ sở có 256 mức cường độ, sẽ tạo ra 256x256x256 = 16,7 triệu khả năng kết hợp, tức là 16.7 triệu màu khác nhau.

Độ sâu màu: Để có 16 triệu màu, mỗi màu cơ sở cần có 256 mức cường độ, tương đương 8-bit trong hệ nhị phân. Vì có 3 màu cơ bản và mỗi màu có 8-bit, nên số lượng màu lên tới đến 24-bit. Một số màn hình hiệu suất thấp chỉ có thể thể hiện 64 mức cường độ (6-bit) cho mỗi màu cơ sở, tổng cộng tạo ra 262.144 màu (18-bit).

Độ chuẩn màu: So sánh độ chuẩn màu của màn hình

abc

abcd

abcde

Oleophobic Coating: Lớp phủ chống dầu, có chức năng làm bay hơi và mờ vân tay.

Corning Gorilla Glass: Đây là tấm kính phủ lên màn hình dùng để chống xước và gia tăng sự bảo vệ cho màn hình của smartphone, có ưu điểm là mỏng, nhẹ, chống trầy tốt. Công nghệ này là sản phẩm của hãng Corning không tạo ra bất kỳ sự khác biệt nào về chất lượng màn hình mà chỉ giúp bảo vệ màn hình khỏi các tác động từ bên ngoài. Hầu hết các smartphone cao cấp hiện nay đều sử dụng Gorilla Glass.

Corning Gorilla Glass 2 thể hiện khả năng

Nguồn: tổng hợp và viết bởi Tạp Chí Điện Tử