Trong phần 2 sẽ là phần so sánh chi tiết sức mạnh phần cứng và phần mềm của 2 smartphone đầu bảng này.

Giao diện và thực thi

Dù Sense 7.0 vẫn có vẻ ngoài bóng bẩy hơn, nhưng Samsung đã cải tiến TouchWiz khá nhiều về sự mượt mà của nó.

Galaxy S vẫn luôn làm rất tốt về mặt phần cứng, nhưng về phần mềm, dường như Samsung chưa bao giờ nỗ lực đủ nhiều. TouchWiz thường tỏ ra kém mượt mà hơn giao diện của các đối thủ, điều mà các fan của hãng chỉ chịu bỏ qua do khả năng tùy biến cao của UI. Tuy nhiên, với Edge, cuối cùng chúng ta đã được chiêm ngưỡng một phần mềm dễ hiểu hơn và nhanh hơn khá nhiều. Tuy nhiên, Sense 7.0 vốn đã rất nhanh, và hoàn toàn ngang bằng với TouchWiz. Cuối cùng, sự lựa chọn là do sở thích của mỗi người.

Một trong những tính năng mới của Sense 7 là những folder động có thể thay đổi nội dung tùy theo bạn đang làm việc hay đang ở nhà, và Sense 7 cũng cho người dùng khả năng tùy biến lớn hơn so với người tiền nhiệm, nhưng tất cả vẫn không bằng với những gì mà TouchWiz đem lại cho chúng ta, nếu xét về tính năng và khả năng tùy biến.

Với TouchWiz UI mới, Samsung vẫn giữ ( dù đã lược bỏ một vài) các yếu tố làm nên sự độc đáo của nó, và làm mới, thậm chí là thay đổi hoàn toàn ở những phần mà nó vẫn chưa hoàn toàn hài lòng. Điển hình như Health app – ứng dụng này đã được tối giản hóa và hiện đại hơn về mặt giao diện. Khu vực thông báo và ứng dụng gần như không thay đổi, nhưng hãng đã thêm một số hiệu ứng mới cũng như phông chữ gọn gàng hơn. Samsung cũng hỗ trợ theme từ bên thứ 3, và có lẽ chúng ta nên chờ một thời gian nữa bởi vì các theme có sẵn ở Theme App không thực sự nổi bật.

Tính năng mở khóa bằng dấu vân tay đã được cải thiện, và bây giờ tất cả những gì chúng ta cần là chạm, chứ không cần vuốt hay gõ nữa. Một số tính năng trên S6 và M9 không có bao gồm : MultiWindow ( cho phép chạy 2 ứng dụng một lúc), Private and Car mode (che đi nhưng thông tin nhạy cảm, màn hình chính với icon lớn hơn và chỉ những apps chính. Cuối cùng thì, bạn có lẽ đang tử hỏi liệu màn hình cong của Edge có lợi ích gì không: thực tế thì nó giúp hiển thị thông báo, và sẽ đổi màu và sáng lên khi điện thoại nhận cuộc gọi khi đang úp xuống.

Giao diện TouchWiz trên S6 Edge:

Samsung-Galaxy-S6-Review-035-UI Samsung-Galaxy-S6-Review-040-UI Samsung-Galaxy-S6-Review-041-UI Samsung-Galaxy-S6-Review-050-UI
Samsung-Galaxy-S6-Review-042-UI Samsung-Galaxy-S6-Review-048-UI Samsung-Galaxy-S6-Review-050-UI Samsung-Galaxy-S6-Review-054-UI


Giao diện Sense 7.0 trên M9:

HTC-One-M9-Review-023-UI HTC-One-M9-Review-024-UI HTC-One-M9-Review-026-UI HTC-One-M9-Review-029-UI
HTC-One-M9-Review-032-UI HTC-One-M9-Review-024-UI HTC-One-M9-Review-022-UI HTC-One-M9-Review-021-UI
HTC-One-M9-Review-038-UI HTC-One-M9-Review-044-phonebook HTC-One-M9-Review-020-UI

 

Khả năng xử lý và bộ nhớ

Trong khi chip Exynos của S6 Edge tỏ ra là một sự thay thế tuyệt vời cho chip Snapdragon 801 của M9, thì giải pháp bộ nhớ mới của Samsung đã khiến cho S6 Edge đạt được một tốc độ đáng kinh ngạc, tạo nên một lợi thế đáng kể khi so sánh với M9.

S6 Edge đánh dấu một bước ngoặt đối với Samsung: hãng không còn hợp tác với Qualcomm trong việc sản xuất chip nữa, mà dùng hoàn toàn “của nhà trồng được” Exynos 7420.

Exynos 7420 là chip 14nm 8 nhân, bên trong chúng ta có 2 vi xử lý: CPU tiết kiệm điện ARM Cortex-A53 và CPU mạnh mẽ Cortex-A57. Ý tưởng đằng sau sự kết hợp này là khá rõ ràng: vi xử lý Cortex-A53 sẽ tiếp quản hầu hết các tác vụ, trong khi Cortex-A57 thực hiện các tác vụ nặng nề hơn. Nếu bạn đang cần khá năng xử lý tối đa, cả 2 CPU sẽ được kích hoạt để mang lại hiệu quả tối ưu. GPU mà Samsung sử dụng cho chip Exynos mới của mình là Mali-T760.

M9 được trang bị chip Snapdragon 810, node 22nm 8 nhân, cũng với 2 CPU Cortex-A53 và Cortex-A57. Tuy nhiên điểm khác biệt ở đây là chip Adreno 430.

Về khả năng xử lý và bộ nhớ, S6 Edge có lợi thế rõ ràng, tuy nhiên đến các bài test đồ họa, M9 lại tỏ ra vượt trội. GPU Adreno 430 xử lý các tác vụ đồ họa nặng nề tốt hơn hẳn, đạt frame rate ( tốc độ khung hình) cao hơn khá rõ rệt so với Mali-T760. Tuy nhiên trong thực thế, cả hai smartphone đều cho trả nghiệm đồ họa mượt mà. Về mặt bộ nhớ, cả 2 flagship đều đem đến cho chúng ta 3GB Ram LPDDR4 và tối thiểu 32GB bộ nhớ trong. Samsung bằng cách nào đó đã trình làng bộ nhớ trong với tốc độ cao nhất mà chúng ta từng thấy, với sự kết hợp của chuẩn eMMC 5.1 và công nghệ UFS 2.0 – những công nghệ hàng đầu về mặt chip bộ nhớ. Tuy nhiên S6 Edge không đi kèm với khe cắm thẻ nhớ trong khi M9 thì có.

Internet và kết nối

Kết nối sẽ không bao giờ là vấn đề với 2 flagship này

Duyệt web mượt mà là khả năng nhất định phải có ở các dòng flagship gần đây, và dĩ nhiên chúng ta sẽ không phải thất vọng với 2 flagship đầu tiên của năm 2015. S6 Edge đem đến cho chúng ta một trình duyệt mặc định với chất lượng cao tương tự như trình duyệt nổi tiếng Chrome của Google.

Khả năng kết nối của 2 siêu phẩm này cũng không có gì đáng phàn nàn. Cả hai đều hỗ trợ một dài khá rộng các băng tần LTE, 5GHz Wi-Fi, Bluetooh 4.1,  NFC, DLNA, MHL 3.0 để phát độ phân giải 4K trên màn hình lớn, cổng hồng ngoại (infrared port) để điều khiển tivi và thậm chí cả Miracast trong trường hợp của S6 Edge.

S6 Edge được tích hợp Samsung Pay – công cụ thanh toán mới của Samsung với ý tượng từa tựa như Apple Pay, dựa trên chip NFC của điện thoại.

 

Từ điển công nghệ

eMMC 5.1: tiêu chuẩn cho các dòng chip bộ nhớ do Samsung phát triển. Bộ nhớ 64GB dựa theo chuẩn này có tốc độ đọc/ghi lên đến 250 MBps và 125 MBps. Dòng chip bộ nhớ tiêu chuẩn eMMC 5.1 hỗ trợ “Secure Write Protection”, cho phép chọn người sử dụng truy cập vào khu vực an toàn của vùng lưu trữ dữ liệu bên cạnh việc sẽ cải thiện đa nhiệm và xem video UHD.

UFS (Universal Flash Storage) : công nghệ bộ nhớ có thể mang lại tốc độ gấp ba lần chip eMMC với mức giá tương đương. UFS 2.0 có hai loại, bao gồm HS-G2 cho tốc độ 725 MB/s và HS-G3 nhanh gấp 2 lần, cung cấp tốc độ đỉnh lên đến 1,45 GB/s.

Antutu: là một công cụ benchmark all-in-one. Nó có thể đo hiệu năng liên quan đến CPU, GPU, RAM, lưu trữ. Phần kiểm tra CPU sẽ đánh giá khả năng xử lí số thực và dấu chấm động và tối ưu hóa cho vi xử lí đa nhân, trong khi bài test GPU kiểm tra mức độ thực thi của hình ảnh 2D lẫn 3D. Ở bài benchmark về RAM, AnTuTu sẽ kiểm tra băng thông và độ trễ của việc truyền dữ liệu trong hệ thống. Cuối cùng, những bài test về lưu trữ sẽ đo tốc độ đọc ghi của chip nhớ flash trên máy Android của bạn. Để chạy được AnTuTu, bạn hãy kéo qua thẻ Test, sau đó chọn các bài benchmark mà bạn muốn chạy rồi nhấn Start để bắt đầu. Sau khi ứng dụng đã hoàn thành công việc của mình, bạn có thể xem kết quả trong thẻ Scores. AnTuTu có thể đo từng phần cứng riêng biệt và thể hiện cho bạn xem kết quả của mình đứng thứ mấy. Bạn cũng có thể xem những thiết bị đang đứng đầu bảng nữa.

Vellamo: được xây dựng bởi Qualcomm, một nhà sản xuất chip đang được sử dụng rất nhiều trên các smartphone Android và Windows Phone. Vellamo sẽ chạy 11 bài kiểm tra khác nhau trên bốn mục chính và thông qua trình duyệt của bạn, bao gồm:

Dựng hình: Đo khả năng xử lí HTML5 của trình duyệt để hiển thị các thành phần tag, bao gồm cả tag <canvas>.

JavaScript: đo hiệu suất và tốc độ xử lí tổng quan của máy ảo JavaScript VM cũng như hiệu năng giữa máy ảo này so với trình duyệt gốc. Nó sẽ chạy các phép benchmark SunSpider, V8 Benchmark Suite và Surf Wax Binder.

Trải nghiệm người dùng: xem độ nhạy của việc phóng to, thu nhỏ, cuộn nội dung trang web, mức độ hiển thị chữ, hình ảnh và các thành phần web tiêu chuẩn khác.

Mạng: đo tốc độ xử lí giao thức HTTP và IP của trình duyệt.

Bài so sánh tổng quan Galaxy S6 Edge và HTC One M9 (Phần 1)

Tạp chí điện tử – Tổng hợp từ Phonearena